Xe máy Honda

Xe phân khối lớn Honda 11/2026: 15 mẫu từ GB350S đến Gold Wing, thông số và giá

15 mẫu trong nhóm xe phân khối lớn trên trang Honda Việt Nam ngày 03/11/2026, xếp theo dung tích 348, 471, 649, 755, 1.000, 1.084 và 1.833 cm³: công suất, mô-men, khối lượng, chiều cao yên, bình xăng, hộp số côn tay, DCT hay E-Clutch, giá, bằng lái và bảo hành.

Xe phân khối lớn Honda trên trang danh sách sản phẩm của Honda Việt Nam xem ngày 03/11/2026 gồm 15 mẫu, giá từ 134.990.000 đồng (GB350S) đến 1.231.500.000 đồng (Gold Wing 2025). Các mẫu trải từ động cơ 1 xi lanh 348 cm³ đến 6 xi lanh 1.833 cm³, gồm các kiểu xe mà trang hãng mô tả là cổ điển, cruiser, street scrambler, xe đường phố, xe địa hình và xe touring; phần lớn dùng côn tay 6 số, ba mẫu dùng hộp số ly hợp kép DCT và năm mẫu đời 2026 có mục E-Clutch. Bài so sánh theo bảng thông số trên trang sản phẩm từng mẫu; SH350i và ADV350 tuy 329 cm³ nhưng được hãng xếp ở nhóm xe tay ga, xem bài các dòng xe máy Honda tại Việt Nam.

15 mẫu xe phân khối lớn Honda theo dung tích

Mẫu Động cơ Công suất tối đa Mô-men xoắn cực đại Giá từ (đồng)
GB350S 348 cm³, 1 xi lanh, làm mát bằng không khí 15,5 kW/5.500 vòng/phút 30 Nm/3.000 vòng/phút 134.990.000
CL500 471 cc, 2 xi lanh 34 kW/8.200 vòng/phút 43,4 Nm/6.250 vòng/phút 180.990.000
REBEL 500 2025 471 cc, 2 xi lanh 33,6 kW/8.500 vòng/phút 43,3 Nm/6.000 vòng/phút 181.300.000
CB500 Hornet 2026 471 cc, 2 xi lanh 37,1 kW/8.500 vòng/phút 43 Nm/6.500 vòng/phút 199.990.000
CBR500R 2026 471 cc, 2 xi lanh 37,1 kW/8.500 vòng/phút 43 Nm/6.500 vòng/phút 209.990.000
NX500 2026 471 cc, 2 xi lanh 37,1 kW/8.500 vòng/phút 43 Nm/6.500 vòng/phút 213.290.000
CB650R 2026 649 cc, 4 xi lanh 61,7 kW/10.000 vòng/phút 63 Nm/9.500 vòng/phút 261.990.000
CBR650R 2026 649 cc, 4 xi lanh 61,7 kW/10.000 vòng/phút 63 Nm/9.500 vòng/phút 269.990.000
Transalp 2025 755 cc, 2 xi lanh 67 kW/9.500 vòng/phút 75 Nm/7.250 vòng/phút 299.990.000
CB1000 Hornet 1.000 cc, 4 xi lanh 84 kW/8.000 vòng/phút 101 Nm/8.000 vòng/phút 339.900.000
Rebel 1100 2025 1.084 cm³, 2 xi lanh 65 kW/7.250 vòng/phút 98 Nm/4.750 vòng/phút 399.990.000
Africa Twin 2026 – Bản Tiêu chuẩn 1.084 cc, 2 xi lanh 75 kW/7.500 vòng/phút 112 Nm/5.500 vòng/phút 540.990.000
Africa Twin 2026 – Bản Adventure Sports 1.084 cc, 2 xi lanh 75 kW/7.500 vòng/phút 112 Nm/5.500 vòng/phút 620.990.000
CBR1000RR-R Fireblade SP 2024 1.000 cc, 4 xi lanh 140 kW/12.000 vòng/phút 114 Nm/10.750 vòng/phút 1.051.000.000
Gold Wing 2025 1.833 cm³, 6 xi lanh 93 kW/5.500 vòng/phút 170 Nm/4.500 vòng/phút 1.231.500.000

Trừ GB350S, mọi mẫu đều ghi động cơ làm mát bằng chất lỏng. Năm mẫu 471 cc đều ghi động cơ 2 xi lanh, nhưng CL500 và Rebel 500 ghi công suất thấp hơn ba mẫu đời 2026 (34 và 33,6 kW so với 37,1 kW). Hai mẫu 1.000 cc cách nhau rất xa: CB1000 Hornet 84 kW, Fireblade SP 140 kW tại 12.000 vòng/phút, và giá chênh hơn 711 triệu đồng theo phép tính của bài. Gold Wing có mô-men lớn nhất, 170 Nm tại 4.500 vòng/phút.

Khối lượng, chiều cao yên, bình xăng và hộp số

Mẫu Khối lượng Độ cao yên Bình xăng Hộp số Tiêu thụ (L/100 km)
GB350S 178 kg 800 mm 15,0 L Trang không ghi 2,54
CL500 193 kg 790 mm 12,2 L Côn tay 6 số 3,68
REBEL 500 2025 190 kg 690 mm 11,2 L Côn tay 6 số 3,68
CB500 Hornet 2026 192 kg 785 mm 17,1 L Côn tay 6 số 3,66
CBR500R 2026 195 kg 785 mm 17,1 L Côn tay 6 số 3,63
NX500 2026 200 kg 830 mm 17,7 L Côn tay 6 số 3,74
CB650R 2026 205 kg 810 mm 15,4 L Côn tay 6 số 5,07
CBR650R 2026 210 kg 810 mm 15,4 L Côn tay 6 số 4,98
Transalp 2025 210 kg 850 mm 16,9 L Côn tay 6 số 4,48
CB1000 Hornet 211 kg 809 mm 17 L Côn tay 6 số 6,17
Rebel 1100 2025 236 kg 710 mm 13,6 L Ly hợp kép DCT 6 cấp 5,44
Africa Twin – Tiêu chuẩn 233 kg 850–870 mm 18,8 L Côn tay 6 số 5,1
Africa Twin – Adventure Sports 253 kg 835–855 mm 24,8 L Ly hợp kép DCT 6 cấp 5,1
Fireblade SP 2024 201 kg 830 mm 16,5 L Côn tay 6 số 7,11
Gold Wing 2025 390 kg 745 mm 21 L Ly hợp kép DCT 7 cấp 5,75

REBEL 500 có yên thấp nhất (690 mm), kế đến là Rebel 1100 (710 mm) và Gold Wing (745 mm); Africa Twin bản Tiêu chuẩn cao nhất, 850–870 mm. GB350S nhẹ nhất, 178 kg, và ghi mức hao thấp nhất, 2,54 L/100 km; Gold Wing nặng nhất, 390 kg; Fireblade SP ghi mức hao cao nhất, 7,11 L/100 km. Africa Twin bản Adventure Sports nặng hơn bản Tiêu chuẩn 20 kg nhưng có bình 24,8 L, lớn nhất trong nhóm.

Đặc điểm từng dòng theo trang hãng

Cổ điển và cruiser

  • GB350S: 1 xi lanh làm mát bằng không khí, bộ ly hợp hỗ trợ và chống trượt, đồng hồ kết hợp cơ khí và kỹ thuật số mà trang mô tả là “vừa cổ điển vừa hiện đại”.
  • REBEL 500 2025: đèn pha tròn đường kính 175 mm với 4 bóng LED, yên 690 mm.
  • Rebel 1100 2025: trang mô tả “phong cách cruiser đường phố”, hộp số DCT 6 cấp; thông cáo 13/09/2025 ghi bản nâng cấp có màn hình TFT 5 inch, yên dày thêm 10 mm và động cơ lấy từ Africa Twin.

Nhóm 471 và 649 cc

  • CL500: trang gọi là xe “street scrambler” và nhắc mẫu địa hình CL72 của Honda ra mắt năm 1962.
  • CBR500R, CB500 Hornet và NX500 đời 2026: cùng 37,1 kW, màn hình TFT 5 inch; trang CBR500R và CB500 Hornet ghi kiểm soát lực kéo HSTC, trang NX500 mô tả xe để “lướt phố hay thử thách vượt địa hình”.
  • CBR650R và CB650R đời 2026: 4 xi lanh 61,7 kW, kết nối Honda RoadSync; CB650R theo phong cách Neo Sports Café, CBR650R lấy cảm hứng từ CBR1000RR-R Fireblade.
  • E-Clutch: năm trang CBR500R, CB500 Hornet, NX500, CBR650R, CB650R có mục E-Clutch; trang CBR500R giải thích người lái có thể tự bóp côn như xe côn tay thông thường hoặc kích hoạt E-Clutch qua màn hình TFT và không cần dùng tay côn.

Địa hình, hiệu năng cao và touring

  • Transalp 2025 và Africa Twin 2026: trang Transalp mô tả “vẻ ngoài phiêu lưu, thách thức mọi địa hình” với màn hình TFT 5 inch; trang Africa Twin bản Tiêu chuẩn ghi khoảng sáng gầm 250 mm và màn hình cảm ứng TFT.
  • CB1000 Hornet: 4 xi lanh, màn hình TFT 5 inch, chế độ lái Tiêu chuẩn, Thể thao, Mưa và Người dùng. CBR1000RR-R Fireblade SP 2024: 140 kW, nặng 201 kg, màn hình TFT 5 inch.
  • Gold Wing 2025: trang gọi là “biểu tượng hoàn hảo trong thế giới xe mô tô touring”, 6 xi lanh, DCT 7 cấp.

Bằng lái, bảo hành và cách chọn

  • Bằng lái: mọi mẫu trong nhóm từ 348 cm³ trở lên, nên người học mới cần bằng lái xe hạng A (khoản 1 Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ). Bằng A2 cấp trước 01/01/2025 được tiếp tục lái xe từ 175 cm³ trở lên; bằng A1 cấp trước ngày đó chỉ đến dưới 175 cm³ nên không đủ (khoản 2 Điều 89). Quy trình học có ở bài học bằng lái xe A.
  • Bảo hành: chính sách áp dụng từ 15/8/2025 cho xe trên 350cc 24 tháng, không giới hạn số km, nếu kích hoạt trong 7 ngày (21–23 tháng nếu kích hoạt muộn), tại cửa hàng Honda Dream Wing; GB350S 348 cm³, theo cách đọc của bài, thuộc nhóm từ 350cc trở xuống với 36 tháng hoặc 30.000 km. Chi tiết ở bài bảo hành xe máy Honda.
  • Giá: trang hỏi đáp của hãng ghi giá tại cửa hàng do cửa hàng tự quyết định, giá đề xuất chỉ để tham khảo; lệ phí khi đăng ký có ở bài lệ phí đăng ký xe và cấp biển số.

Khuyến nghị của bài khi mới lên phân khối lớn: thử trước các mẫu nhẹ, yên thấp như GB350S (178 kg) hoặc REBEL 500 (yên 690 mm); nếu chưa quen côn, xem các mẫu 2026 có E-Clutch hoặc các mẫu DCT, nhưng vẫn nên luyện kỹ năng theo bài cách đi xe côn tay. Với Africa Twin và Transalp, yên từ 835 mm trở lên nên ngồi thử trước khi mua.

Lưu ý phạm vi: số liệu lấy từ trang danh sách và trang sản phẩm của Honda Việt Nam xem ngày 03/11/2026; bảng giá của hãng chỉ hiện sẵn đến Gold Wing 2025, giá các mẫu khác lấy theo trang sản phẩm. Bài viết chưa được kỹ thuật viên xe máy duyệt chuyên môn.

Câu hỏi thường gặp về xe phân khối lớn Honda

Honda Việt Nam đang bán bao nhiêu mẫu xe phân khối lớn?

15 mẫu trong nhóm xe phân khối lớn trên trang danh sách ngày 03/11/2026, từ GB350S 348 cm³ đến Gold Wing 2025 1.833 cm³.

Xe phân khối lớn Honda rẻ nhất là mẫu nào?

GB350S, giá từ 134.990.000 đồng; kế đến là CL500 180.990.000 đồng và REBEL 500 2025 181.300.000 đồng.

Mẫu nào dùng hộp số DCT?

Gold Wing 2025 (ly hợp kép 7 cấp), Africa Twin 2026 bản Adventure Sports và Rebel 1100 2025 (6 cấp).

Mẫu nào có E-Clutch?

Năm mẫu đời 2026 có mục E-Clutch trên trang sản phẩm: CBR500R, CB500 Hornet, NX500, CBR650R và CB650R.

Lái xe phân khối lớn Honda cần bằng gì?

Bằng hạng A, hoặc bằng A2 cấp trước 01/01/2025; bằng A1 cũ không đủ vì chỉ cho xe dưới 175 cm³.

Nguồn và ngày kiểm tra

Nội dung được đối chiếu ngày 03/11/2026 với các tài liệu sau.

Đọc tiếp

Đọc tiếp

Bình luận (1)

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *