Xe máy Kawasaki

Các dòng xe máy Kawasaki tại Việt Nam 11/2026: 23 mẫu mô tô trong 9 dòng, giá từ 75 triệu

Danh sách 23 mẫu xe mô tô Kawasaki trên trang Kawasaki Motors Việt Nam ngày 03/11/2026, chia theo 9 dòng Ninja, Z, W, Meguro, Eliminator, Vulcan, Versys, KLE, KLX: dung tích, công suất, giá bán lẻ, nhóm giá, mẫu nhẹ và yên thấp, bằng lái cần có và bảo hành.

Các dòng xe máy Kawasaki tại Việt Nam, theo website của Công ty TNHH Kawasaki Motors Việt Nam xem ngày 03/11/2026, gồm 23 mẫu xe mô tô thuộc 9 dòng: Ninja, Z, W, Meguro, Eliminator, Vulcan, Versys, KLE và KLX. Giá bán lẻ trên trang đi từ 75.000.000 đồng (KLX110R-L, xe off-road 112 cm³) và 78.000.000 đồng (W175, 177 cm³) đến 1.875.000.000 đồng (Ninja H2R). Trang không có xe tay ga hay xe số phổ thông; ngoài xe mô tô, hãng chỉ bán thêm mô tô nước Jet Ski. Bảng dưới đây lấy dung tích, công suất từ trang thông số từng mẫu và giá từ trang thông số hoặc menu. Các bài của hãng nằm ở chuyên mục Xe máy Kawasaki.

Bảng 23 mẫu Kawasaki và giá bán lẻ

Dòng / nhóm trên trang Mẫu (năm) Dung tích Công suất Giá bán lẻ (đồng)
Ninja / Sport Ninja 500 (2027) 451 cm³ 33,4 kW 151.000.000
Ninja / Sport Ninja 650 (2026) 649 cm³ 50,2 kW 210.000.000
Ninja / Supersport Ninja ZX-4RR (2026) 399 cm³ 57,0 kW 229.000.000
Ninja / Supersport Ninja ZX-6R (2027) 636 cm³ 91,0 kW 299.000.000
Ninja / Supersport Ninja ZX-10R (2026) 998 cm³ 144 kW 549.000.000
Ninja / Hypersport Ninja H2 Carbon (2022) 998 cm³ 170,0 kW 1.372.500.000 (giá Ninja H2 trong menu)
Ninja / Hypersport Ninja H2R (2022) 998 cm³ 228,0 kW 1.875.000.000
Z / Naked cỡ lớn Z500 (2024) 451 cm³ 33,4 kW 170.600.000 (menu)
Z / Naked cỡ lớn Z650 (2026) 649 cm³ 50,2 kW 199.000.000
Z / Naked cỡ lớn Z900 (2026) 948 cm³ 91,0 kW 299.000.000
Z / Naked cỡ lớn Z1100 SE (2027) 1.099 cm³ 100,0 kW 409.000.000
Z / Retro Sport Z650RS (2026) 649 cm³ 50,2 kW 233.000.000
Z / Retro Sport Z900RS SE (2026) 948 cm³ 85,0 kW 369.000.000
Z / Hypernaked Z H2 SE (2022) 998 cm³ 147,1 kW 789.300.000
W / Retro cổ điển W175 (2025) 177 cm³ 9,6 kW 78.000.000
W / Retro cổ điển W230 (2027) 233 cm³ 12,9 kW 126.900.000
W / Retro cổ điển W800 (2027) 773 cm³ 35,0 kW 352.400.000
Meguro / Retro cổ điển Meguro S1 (2027) 233 cm³ 12,9 kW 136.900.000
Eliminator / Street Cruiser Eliminator 500 (2027) 451 cm³ 33,4 kW 184.300.000
Vulcan / Cruiser thể thao Vulcan S ABS (2027) 649 cm³ 45,0 kW 254.500.000
Versys / Adventure, Touring Versys 650 (2023) 649 cm³ 49,0 kW 251.200.000 (menu)
KLE / Adventure phong cách rally KLE500 SE (2027) 451 cm³ 33,4 kW 184.900.000 (menu ghi KLE500 từ 174.900.000)
KLX / Off-road KLX110R-L (2027) 112 cm³ 5,4 kW 75.000.000

Ba trang thông số Z500, Versys 650 và Ninja H2 Carbon không hiện giá, nên bảng dùng giá trong menu xe mô tô; với KLE500, menu ghi 174.900.000 đồng còn trang bản SE ghi 184.900.000 đồng. Trang nào cũng có dòng “thông số kỹ thuật và giá cả có thể thay đổi”, và giá bán lẻ chưa gồm lệ phí đăng ký.

Dung tích: 8 mẫu dưới 500cc, 12 mẫu 500 đến 999cc

Bộ lọc trên trang so sánh xe của Kawasaki Việt Nam đếm 21 mẫu: 0 mẫu dưới 175cc, 8 mẫu từ 175 đến 499cc, 12 mẫu từ 500 đến 999cc và 1 mẫu trên 1.000cc (Z1100 SE, 1.099 cm³). KLX110R-L và Z H2 SE không nằm trong bộ lọc này. Theo bảng trên, các nền động cơ dùng chung nhiều nhất là:

  • 451 cm³ 2 xi-lanh: Ninja 500, Z500, Eliminator 500, KLE500 SE, cùng 33,4 kW.
  • 649 cm³ 2 xi-lanh: Ninja 650, Z650, Z650RS (50,2 kW), Versys 650 (49,0 kW), Vulcan S (45,0 kW).
  • 233 cm³ xi-lanh đơn: W230 và Meguro S1, cùng 12,9 kW.
  • 948 cm³ 4 xi-lanh: Z900 (91,0 kW) và Z900RS SE (85,0 kW).

Thông số chi tiết từng mẫu đã có bài riêng: thông số Kawasaki Z650 2026, thông số Kawasaki Z900 2026 và thông số Kawasaki W175 2025.

Nhóm theo giá bán lẻ

  • Dưới 150 triệu đồng (4 mẫu): KLX110R-L, W175, W230, Meguro S1.
  • Từ 150 đến dưới 250 triệu (8 mẫu): Ninja 500, Z500, Eliminator 500, KLE500 SE, Z650, Ninja 650, Ninja ZX-4RR, Z650RS.
  • Từ 250 đến dưới 400 triệu (6 mẫu): Versys 650, Vulcan S ABS, Z900, Ninja ZX-6R, W800, Z900RS SE.
  • Từ 400 triệu trở lên (5 mẫu): Z1100 SE, Ninja ZX-10R, Z H2 SE, Ninja H2, Ninja H2R.

Cách chia nhóm là phép tính của bài theo giá trên trang ngày 03/11/2026. Ngoài giá xe, người mua còn tốn lệ phí đăng ký, biển số và bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc; hồ sơ có ở bài thủ tục đăng ký xe máy mới.

Mẫu nhẹ, yên thấp cho người mới lên mô tô

Theo số liệu trên các trang thông số, những mẫu đường phố nhẹ nhất hoặc yên thấp nhất là:

  • W175: 126 kg, yên 780 mm.
  • W230 và Meguro S1: 143 kg, yên 745 mm.
  • Z500: 167 kg, yên 785 mm; Ninja 500: 172 kg, yên 785 mm.
  • Eliminator 500: 176 kg, yên 735 mm; Vulcan S ABS có yên thấp nhất 705 mm nhưng nặng 229 kg.

Theo khuyến nghị của bài, người mới nên chọn xe mình chống chân vững và dựng được khi đổ, rồi mới tính đến công suất; các mẫu 4 xi-lanh từ 91 kW trở lên như Z900, Ninja ZX-6R cần nhiều kinh nghiệm hơn. Kỹ năng cơ bản có ở bài cách đi xe phân khối lớn cho người mới; so sánh với một hãng khác ở bài xe phân khối lớn Honda.

Bằng lái cho các dòng Kawasaki

Văn bản hợp nhất 55/VBHN-VPQH Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ, Điều 57 khoản 1, quy định hạng A1 cho mô tô hai bánh đến 125 cm³ và hạng A cho mô tô hai bánh trên 125 cm³; Điều 59 khoản 1 điểm b quy định đủ 18 tuổi mới được cấp hai hạng này. Theo cách đọc của bài, 22 mẫu từ W175 (177 cm³) trở lên đều cần hạng A. Giấy phép hạng A1 cấp trước khi luật có hiệu lực, theo Điều 89 khoản 2, chỉ tiếp tục lái xe từ 50 cm³ đến dưới 175 cm³, nên cũng không đủ cho W175. KLX110R-L 112 cm³ thuộc nhóm off-road; trang không nói xe có đăng ký lưu hành đường phố được hay không, nên cần hỏi đại lý trước khi mua để đi đường. Đề thi lý thuyết hạng A có ở bài cấu trúc đề thi lý thuyết bằng A.

Bảo hành và mức tiêu hao trên trang

Cả 23 trang thông số đều ghi bảo hành 24 tháng (Z900 và Z H2 SE ghi “2 năm”), không ghi giới hạn km. Chương trình Kawasaki Rider Protection tặng thẻ cứu hộ Zutto Ride 01 năm kể từ ngày mua cho xe mô tô phân phối chính hãng. Mức tiêu hao có ở 15 trang, thấp nhất là W175 với 2,46 L/100 km, xem bài Kawasaki W175 hao xăng; cao nhất là Ninja H2 Carbon 12,1 L/100 km.

Tóm lại, các dòng xe máy Kawasaki tại Việt Nam năm 2026 đều là mô tô số côn tay truyền động xích, không có xe tay ga. Ai đang so các dòng xe máy Kawasaki tại Việt Nam với hãng khác nên đặt cạnh nhau ba thứ: bằng lái hạng A, khối lượng xe và tổng chi phí lăn bánh.

Lưu ý phạm vi: danh sách, giá, dung tích, công suất, khối lượng và bảo hành lấy từ trang chủ, trang so sánh xe và 23 trang thông số của Kawasaki Motors Việt Nam xem ngày 03/11/2026; cách chia nhóm giá và đếm mẫu là phép tính của bài. Phần bằng lái là cách đọc của bài theo văn bản hợp nhất 55/VBHN-VPQH, không phải tư vấn pháp lý. Bài viết chưa được chuyên viên pháp lý rà soát. Bài viết chưa được kỹ thuật viên xe máy duyệt chuyên môn.

Câu hỏi thường gặp về các dòng xe Kawasaki

Kawasaki Việt Nam đang bán bao nhiêu mẫu xe mô tô?

Trang Kawasaki Motors Việt Nam ngày 03/11/2026 có 23 mẫu xe mô tô thuộc 9 dòng, chưa tính mô tô nước Jet Ski.

Mẫu Kawasaki rẻ nhất là xe nào?

KLX110R-L (off-road) giá 75.000.000 đồng; mẫu đường phố rẻ nhất là W175 giá 78.000.000 đồng.

Mẫu Kawasaki đắt nhất là xe nào?

Ninja H2R giá bán lẻ 1.875.000.000 đồng, tiếp theo là Ninja H2 với 1.372.500.000 đồng trong menu.

Kawasaki có bán xe tay ga ở Việt Nam không?

Danh sách xe trên trang ngày 03/11/2026 không có mẫu tay ga nào; tất cả 23 mẫu đều là mô tô số có ly hợp, truyền động xích.

Xe Kawasaki bảo hành bao lâu?

Các trang thông số ghi 24 tháng (hoặc 2 năm), kèm thẻ cứu hộ Zutto Ride 01 năm theo chương trình Kawasaki Rider Protection.

Nguồn và ngày kiểm tra

Nội dung được đối chiếu ngày 03/11/2026 với các tài liệu sau.

Đọc tiếp

Đọc tiếp

Bình luận (1)

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *