Bảo hành ô tô Mitsubishi trong bài tóm tắt trang “Chính sách bảo hành” và bài “Bảo hành mở rộng” trên website của Công ty TNHH ô tô Mitsubishi Việt Nam (MMV, mitsubishi-motors.com.vn), xem ngày 06/11/2026. Ghi chú đầu trang cho biết chính sách có hiệu lực với các xe Mitsubishi do MMV phân phối từ ngày 11/04/2016 trở về sau. Chi tiết hư hỏng trong điều kiện sử dụng, bảo dưỡng bình thường khi xe còn hạn được sửa chữa hoặc thay thế miễn phí tại bất kỳ nhà phân phối ủy quyền nào của MMV. Thông số của hai mẫu MPV đang bán xem bài thông số Mitsubishi Xpander và thông số Mitsubishi Xpander Cross.
Thời hạn bảo hành ô tô Mitsubishi theo nhóm chi tiết
| Nhóm chi tiết | All-New Triton, Destinator | Các mẫu xe khác |
|---|---|---|
| Chi tiết bảo hành chung | 60 tháng hoặc 150.000 km | 36 tháng hoặc 100.000 km |
| Thiết bị âm thanh lắp nguyên bản (radio, CD, DVD, màn hình) | 60 tháng hoặc 150.000 km | 36 tháng hoặc 100.000 km |
| Ắc quy lắp nguyên bản | 12 tháng hoặc 20.000 km | 12 tháng hoặc 20.000 km |
Mọi mốc trong bảng tính theo điều kiện nào đến trước, kể từ “Ngày Bắt Đầu Bảo Hành”, tức thời điểm xe mới được giao cho người mua đầu tiên như ghi trong “Biên Bản Bàn Giao Xe”. Chi tiết bảo hành chung là các chi tiết không thuộc nhóm chi tiết đặc biệt và không thuộc nhóm không bảo hành; thiết bị âm thanh và ắc quy được trang xếp vào nhóm chi tiết đặc biệt. Danh sách “Tất cả dòng xe” ngày kiểm tra có bảy mẫu, trong đó trang Triton có đường dẫn all-new-triton. Theo cách đọc của bài, Destinator và Triton đang bán thuộc nhóm 60 tháng, năm mẫu còn lại thuộc nhóm 36 tháng; khuyến nghị của bài là hỏi nhà phân phối xác nhận thời hạn khi nhận xe. Giấy tờ và thủ tục sau khi mua xem bài thủ tục đăng ký ô tô mới.
Ắc quy có thời hạn ngắn nhất; khi ắc quy yếu giữa đường, cách xử lý tạm thời xem bài xử lý khi ắc quy hết điện câu bình.
Chi tiết và vật tư không được bảo hành
Trang chia phần không bảo hành thành ba loại chi tiết. Chi tiết trung gian đặc biệt như lốp, săm, các chi tiết và thiết bị không do MMV lắp đặt không thuộc chính sách này mà do nhà sản xuất của chi tiết đó bảo hành. Chi tiết mau hỏng gồm lõi lọc gió, lõi lọc dầu bôi trơn, lõi lọc nhiên liệu, dây đai truyền động (trừ đai cam), bugi (trừ bugi điện cực Platinum hoặc Iridium), mặt ma sát ly hợp, má phanh và bố phanh, lưỡi gạt mưa, cầu chì, bóng đèn (trừ bóng đèn pha kín, bóng Halogen, bóng cao áp HID) và các chi tiết mau hỏng khác. Nhóm chất bôi trơn và vật tư gồm các loại dầu, mỡ bôi trơn, nước làm mát, ga lạnh, điện dịch ắc quy và nhiên liệu.
Theo cách đọc của bài, đai cam, bugi Platinum hoặc Iridium và bóng đèn pha kín, Halogen, HID nằm ngoài danh sách mau hỏng; kết luận cuối cùng vẫn do nhà phân phối đưa ra khi kiểm tra.
Hư hỏng và điều kiện không được bảo hành
Trang liệt kê ba nhóm trường hợp. Nhóm hao mòn, xuống cấp và tai nạn gồm hao mòn, rách hỏng của chi tiết và các hạng mục bảo dưỡng thông thường; sự xuống cấp bình thường của chi tiết tráng mạ, bề mặt sơn, cao su, vật liệu phủ bọc, trang trí mềm; hư hỏng do ô nhiễm hóa học, mưa a-xít, tai nạn giao thông, mưa đá, cát, muối, đá, hỏa hoạn hay thiên tai. Nhóm sử dụng, bảo dưỡng không đúng cách hoặc sửa đổi gồm: bảo dưỡng không đầy đủ hoặc không đúng; dùng phụ tùng, vật tư, chất bôi trơn, chất lỏng không được MMV phê duyệt; sửa chữa, thay thế bởi cơ sở ngoài MMV và nhà phân phối ủy quyền; hư hỏng thùng xe và cabin do chất hàng; vận hành không đúng cách, dùng sai hoặc dùng xe trong điều kiện bất thường; sửa đổi lại xe mới.
Nhóm cuối gồm biểu hiện hơi ồn, hơi rung không ảnh hưởng chất lượng hay tính năng; thiệt hại đi kèm như không sử dụng được xe, mất thời gian, thu nhập; và xe có đồng hồ quãng đường bị thay đổi. Khuyến nghị của bài: khi đèn báo lỗi sáng, nên đưa xe đến nhà phân phối ủy quyền thay vì sửa ở cơ sở ngoài hệ thống. Ý nghĩa đèn báo động cơ xem bài đèn check engine báo lỗi động cơ.
Bảo hành mở rộng: gói cơ bản và gói cao cấp
Bài “Bảo hành mở rộng” giới thiệu chương trình cho khách hàng sở hữu các dòng xe Mitsubishi. Gói nâng tổng thời gian bảo vệ lên tối đa 5 năm hoặc 150.000 km, tùy điều kiện nào đến trước; thời hạn mở rộng bắt đầu khi bảo hành tiêu chuẩn kết thúc, tức sau tháng thứ 36 hoặc 100.000 km. Mỗi gói có tùy chọn 1 năm (25.000 km) hoặc 2 năm (50.000 km).
| Gói | Phạm vi theo bài viết của MMV |
|---|---|
| Gói cơ bản (bảo vệ thiết yếu) | Bộ phận cơ khí bên trong động cơ và hộp điều khiển động cơ (ECU); bộ phận cơ khí bên trong hộp số (không gồm ly hợp và biến mô) và hộp điều khiển truyền động AT/CVT ECU |
| Gói cao cấp (bảo vệ toàn diện) | Các chi tiết phụ tùng nằm trong phạm vi chính sách bảo hành tiêu chuẩn 3 năm của nhà sản xuất |
Quyền lợi được nêu: không giới hạn số lần bảo hành, miễn phí nhân công và phụ tùng chính hãng cho chi tiết thuộc gói, bảo hành tại mọi nhà phân phối ủy quyền và chuyển nhượng được khi bán xe. Điều kiện mua: tại thời điểm mua, xe còn ít nhất 6 tháng bảo hành tiêu chuẩn và đồng hồ công-tơ-mét dưới 100.000 km; xe đã bảo dưỡng chính hãng đầy đủ theo “Sổ tay hướng dẫn sử dụng xe”; khách hàng mua gói tại nhà phân phối ủy quyền trước ngày hết hạn bảo hành tiêu chuẩn. Bài cũng ghi bảo hành mở rộng có thể bị từ chối nếu việc bảo dưỡng không được tuân thủ.
Bảng giá gói bảo hành mở rộng theo dòng xe
| Loại xe | 1 năm, gói cơ bản | 1 năm, gói cao cấp | 2 năm, gói cơ bản | 2 năm, gói cao cấp |
|---|---|---|---|---|
| Attrage | 1.600.000 | 3.000.000 | 3.100.000 | 6.000.000 |
| Xpander | 1.800.000 | 3.500.000 | 3.600.000 | 7.000.000 |
| Xforce | 2.000.000 | 3.800.000 | 4.000.000 | 7.400.000 |
| Outlander | 2.700.000 | 4.500.000 | 4.800.000 | 8.300.000 |
| Pajero Sport | 3.000.000 | 5.100.000 | 5.200.000 | 9.200.000 |
| Triton | 2.200.000 | 4.000.000 | 4.300.000 | 7.900.000 |
Đơn vị là đồng, giá chưa gồm VAT; bài ghi các gói và giá có thể thay đổi hoặc chấm dứt mà không cần thông báo trước, và khách hàng thân thiết hạng Bạch kim trên ứng dụng MC+ được hưởng giá ưu đãi riêng tại nhà phân phối. Theo phép tính của bài, gói cao cấp đắt hơn gói cơ bản khoảng 1,7 đến 1,9 lần ở cùng thời hạn; với Outlander và Pajero Sport, gói 2 năm rẻ hơn hai lần gói 1 năm từ 0,6 đến 1 triệu đồng, các dòng còn lại chênh không quá 0,2 triệu đồng.
Bảng có dòng Outlander (không có trong danh sách “Tất cả dòng xe”) nhưng không có dòng riêng cho Xpander Cross, Destinator; dòng Triton cũng chưa khớp mốc 60 tháng của All-New Triton. Theo cách đọc của bài, chủ ba mẫu này nên hỏi nhà phân phối gói áp dụng trước khi mua.
Bảo dưỡng định kỳ và giữ hiệu lực bảo hành
Trang Bảo dưỡng định kỳ khuyến nghị bảo dưỡng mỗi 5.000 km hoặc 3 tháng sử dụng, tùy điều kiện nào đến trước; riêng All New Triton với động cơ 4N16 là mỗi 10.000 km hoặc 6 tháng. Công cụ “Chi phí bảo dưỡng tạm tính” có các mốc từ 5.000 km/3 tháng đến 100.000 km/60 tháng; giá tạm tính chưa gồm VAT và công lao động. Trang Kế hoạch bảo dưỡng xe ghi MMV cung cấp một lần kiểm tra bảo dưỡng miễn phí tại 5.000 km (All New Triton động cơ 4N16 tại 10.000 km): công kiểm tra và bôi trơn miễn phí, khách hàng trả tiền chất bôi trơn và vật tư đã dùng.
Bảo dưỡng không đầy đủ vừa là trường hợp không được bảo hành, vừa là lý do từ chối gói mở rộng, nên khuyến nghị của bài là giữ lại chứng từ của mỗi lần bảo dưỡng tại nhà phân phối. Trang Kế hoạch bảo dưỡng cũng ghi lịch trên web là yêu cầu tối thiểu.
So với Toyota, Mazda và Honda
Đặt cạnh bài bảo hành ô tô Toyota (3 năm hoặc 100.000 km, mở rộng đến 10 năm khi bảo dưỡng đủ), bảo hành ô tô Mazda (5 năm hoặc 150.000 km cho xe bán từ 01/10/2023, ắc quy 12 tháng hoặc 30.000 km) và bảo hành ô tô Honda (3 năm hoặc 100.000 km, ắc quy 12 tháng hoặc 20.000 km), mốc 36 tháng hoặc 100.000 km của phần lớn mẫu Mitsubishi bằng Toyota và Honda, còn Destinator và All-New Triton có mốc 60 tháng hoặc 150.000 km như Mazda. Ắc quy Mitsubishi được bảo hành 12 tháng hoặc 20.000 km, bằng Honda. Khác với cách gia hạn gắn với việc bảo dưỡng đủ nêu trong bài Toyota và Honda, gói mở rộng của Mitsubishi được bán theo bảng giá và dài tối đa 2 năm. Theo cách đọc của bài, so sánh chỉ dựa trên điều khoản công bố trên trang của từng hãng tại ngày kiểm tra.
Lưu ý phạm vi: bảo hành ô tô Mitsubishi trong bài là tóm tắt trang chính sách và bài bảo hành mở rộng trên mitsubishi-motors.com.vn ngày 06/11/2026; điều khoản trên giấy tờ bảo hành của từng xe và kết luận kiểm tra của nhà phân phối ủy quyền là căn cứ cuối cùng. Bài viết chưa được kỹ thuật viên ô tô duyệt chuyên môn.
Câu hỏi thường gặp về bảo hành ô tô Mitsubishi
Ô tô Mitsubishi được bảo hành bao lâu?
36 tháng hoặc 100.000 km cho phần lớn mẫu xe; All-New Triton và Destinator 60 tháng hoặc 150.000 km, tùy điều kiện nào đến trước.
Ắc quy xe Mitsubishi bảo hành bao lâu?
Ắc quy lắp nguyên bản được bảo hành 12 tháng hoặc 20.000 km, tùy điều kiện nào đến trước.
Gói bảo hành mở rộng của Mitsubishi giá bao nhiêu?
Từ 1,6 triệu đồng (Attrage, gói cơ bản 1 năm) đến 9,2 triệu đồng (Pajero Sport, gói cao cấp 2 năm), chưa gồm VAT.
Khi nào được mua gói bảo hành mở rộng?
Khi xe còn ít nhất 6 tháng bảo hành tiêu chuẩn, đồng hồ dưới 100.000 km, đã bảo dưỡng chính hãng đầy đủ, và mua trước ngày hết hạn bảo hành tiêu chuẩn.
Lốp và má phanh có được bảo hành không?
Không theo chính sách của MMV: lốp, săm do nhà sản xuất lốp bảo hành; má phanh, bố phanh thuộc nhóm chi tiết mau hỏng.
Nguồn và ngày kiểm tra
Nội dung được đối chiếu ngày 06/11/2026 với các tài liệu sau.
- Mitsubishi Motors Việt Nam — Chính sách bảo hành, thời hạn, chi tiết và trường hợp không bảo hành, xem ngày 06/11/2026.
- Mitsubishi Motors Việt Nam — Bảo hành mở rộng, hai gói, điều kiện mua, bảng giá chưa VAT, xem ngày 06/11/2026.
- Mitsubishi Motors Việt Nam — Bảo dưỡng định kỳ, chi phí bảo dưỡng tạm tính, chu kỳ bảo dưỡng, xem ngày 06/11/2026.
- Mitsubishi Motors Việt Nam — Kế hoạch bảo dưỡng xe, lần kiểm tra miễn phí tại 5.000 km, xem ngày 06/11/2026.
- Mitsubishi Motors Việt Nam — Tất cả dòng xe, bảy mẫu đang bán, xem ngày 06/11/2026.
Đọc tiếp
- Thông số Mitsubishi Destinator: 1.5L Turbo 163 PS, 250 Nm, CVT, dài 4.680 mm, 7 chỗ
- Các dòng ô tô Mitsubishi tại Việt Nam 2026: 7 dòng, 20 mức giá, từ 380 triệu đồng
- Các phiên bản Mitsubishi Xpander: MT 568 triệu, AT 598 triệu, AT Premium 659–662 triệu
- Mitsubishi Xpander có an toàn không: ASEAN NCAP 4 sao, 70,96 điểm, bản thử 2018
- Bảo hành ô tô Toyota: 3 năm hoặc 100.000 km, mở rộng đến 10 năm khi bảo dưỡng đủ
- Bảo hành ô tô Mazda: 5 năm hoặc 150.000 km từ 01/10/2023, ắc quy 12 tháng hoặc 30.000 km
- Bảo hành ô tô Honda: 3 năm hoặc 100.000 km, ắc quy 12 tháng, gia hạn đến 10 năm từ 08/2026
Bình luận (1)