Nâng hạng giấy phép lái xe là việc người đã có giấy phép ô tô học thêm và sát hạch để được cấp hạng cao hơn, ví dụ từ B lên C1, từ C lên CE hay từ D2 lên D. Theo Thông tư 17/2026/TT-BXD (hiệu lực 01/7/2026), đào tạo lần đầu chỉ áp dụng cho các hạng A1, A, B1, B và C1; các hạng C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E và DE đều phải đi qua lộ trình nâng hạng. Mỗi bước yêu cầu từ 02 hoặc 03 năm lái xe an toàn tùy hạng đang có, cộng điều kiện tuổi theo Điều 59 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 và trình độ trung học cơ sở khi lên D1, D2, D.
Bài này tổng hợp toàn bộ lộ trình để bạn xác định mình đang ở đâu và cần bao lâu để đạt hạng mong muốn.
Hạng nào học trực tiếp, hạng nào phải nâng hạng
| Nhóm | Các hạng | Cách có giấy phép |
|---|---|---|
| Đào tạo lần đầu | A1, A, B1, B, C1 | Học và sát hạch trực tiếp, không cần giấy phép trước đó |
| Chỉ qua nâng hạng | C, D1, D2, D | Phải có hạng ô tô thấp hơn và đủ năm lái xe an toàn |
| Kéo rơ moóc (chỉ qua nâng hạng) | BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE | Nâng từ hạng xe kéo tương ứng |
Nhóm mô tô A1, A, B1 không có khái niệm nâng hạng: ai cần hạng A có thể học thẳng hạng A mà không phải có A1 trước.
Bảng lộ trình nâng hạng theo Thông tư 17/2026/TT-BXD
| Hạng đang có | Từ 02 năm lái xe an toàn được lên | Từ 03 năm lái xe an toàn được lên |
|---|---|---|
| B | C1, C, D1, BE | D2 |
| C1 | C, D1, D2, C1E | — |
| C | D1, D2 | CE, D |
| D1 | D2, D, D1E | CE |
| D2 | D, D2E | CE |
| D | CE, DE | — |
Đọc bảng thế nào
- Không có bước nhảy ngoài bảng: ví dụ từ B không lên thẳng D hay CE; từ C1 không lên thẳng D.
- Cùng hạng đích, thời gian khác nhau: lên D2 từ B cần 03 năm, nhưng từ C1, C hoặc D1 chỉ cần 02 năm. Lên CE từ D cần 02 năm, từ C, D1 hoặc D2 cần 03 năm.
- Tuổi vẫn là điều kiện riêng: đủ năm lái xe an toàn nhưng chưa đủ tuổi của hạng đích thì chưa được cấp.
Điều kiện tuổi theo hạng đích
| Hạng đích | Tuổi tối thiểu | Căn cứ |
|---|---|---|
| C, BE | Đủ 21 tuổi | Điểm c khoản 1 Điều 59 |
| D1, D2, C1E, CE | Đủ 24 tuổi | Điểm d khoản 1 Điều 59 |
| D, D1E, D2E, DE | Đủ 27 tuổi | Điểm đ khoản 1 Điều 59 |
Điểm e khoản 1 Điều 59 còn quy định tuổi tối đa khi lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 29 chỗ không kể chỗ người lái và xe ô tô chở người giường nằm: đủ 57 tuổi với nam, đủ 55 tuổi với nữ. Người định nâng lên D hoặc DE ở tuổi cao nên tính trước số năm còn được sử dụng hạng này.
Trình độ văn hóa và sức khỏe
Theo Thông tư 17/2026/TT-BXD, người học nâng hạng lên D1, D2 hoặc D phải có giấy xác nhận hoàn thành chương trình trung học cơ sở hoặc bằng tốt nghiệp THCS trở lên. Mọi trường hợp nâng hạng đều cần giấy khám sức khỏe đạt tiêu chuẩn do Bộ Y tế quy định. Danh mục giấy tờ chứng minh thời gian lái xe an toàn do cơ sở đào tạo hướng dẫn; nên hỏi trước khi nộp hồ sơ.
Ví dụ lộ trình thường gặp
- Tài xế xe tải: có B hoặc C1 lúc 18 tuổi → lên C sau 02 năm (khi đủ 21 tuổi) → lên CE sau 03 năm với hạng C. Mốc sớm nhất để có CE theo lộ trình này thường quanh 24 tuổi.
- Tài xế xe khách: có B → lên D1 sau 02 năm (khi đủ 24 tuổi) → lên D sau 02 năm với D1 (khi đủ 27 tuổi).
- Tài xế có C muốn lái xe 45 chỗ: có thể lên D sau 03 năm với hạng C, hoặc lên D1/D2 sau 02 năm rồi thêm 02 năm nữa lên D. Cách đầu nhanh hơn một năm nếu đủ tuổi.
- Người kéo rơ moóc du lịch sau xe con: có B → lên BE sau 02 năm, khi đủ 21 tuổi.
Sát hạch nâng hạng gồm những phần nào
Thí sinh nâng hạng ô tô thi ba phần: lý thuyết, sa hình và lái xe trên đường. Theo Thông tư 108/2026/TT-BCA (hiệu lực 01/7/2026), phần mô phỏng tình huống giao thông không còn trong nội dung sát hạch ô tô và các phần được thi lần lượt theo thứ tự.
| Hạng đích | Lý thuyết đến hết 28/02/2027 | Lý thuyết theo Phụ lục III (từ 01/3/2027) | Sa hình |
|---|---|---|---|
| C | 40 câu, 24 phút, đạt 36 | 70 câu, 47 phút, đạt 63 | 10 bài, 20 phút, 20 km/h |
| D1, D2 | 45 câu, 26 phút, đạt 41 | 80 câu, 53 phút, đạt 72 | 10 bài, 15 phút, 24 km/h |
| D | 45 câu, 26 phút, đạt 41 | 80 câu, 53 phút, đạt 72 | 10 bài, 20 phút, 20 km/h |
| BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE | Theo hướng dẫn của hội đồng sát hạch | 90 câu, 60 phút, đạt 81 | Theo Phụ lục III |
Phần lái xe trên đường gồm 12 nội dung trên quãng đường tối thiểu 5 km, đạt từ 80/100 điểm. Chi tiết từng hạng xem các bài thi bằng lái xe hạng C, hạng D1, hạng D2 và hạng D.
Phí sát hạch khi nâng hạng
Theo Thông tư 154/2025/TT-BTC: lý thuyết 100.000 đồng, sa hình 350.000 đồng, trên đường 80.000 đồng mỗi lần; lệ phí cấp giấy phép 115.000 đồng. Đạt cả ba phần ngay lần đầu, tổng phí nộp cho cơ quan sát hạch là 645.000 đồng, chưa gồm học phí của cơ sở đào tạo.
Các bước thực hiện
- Tự kiểm tra điều kiện: đối chiếu hạng đang có với bảng lộ trình, tính đủ năm lái xe an toàn và tuổi của hạng đích.
- Chọn cơ sở đào tạo: chọn nơi được phép đào tạo nâng hạng lên hạng bạn cần.
- Nộp hồ sơ học: theo danh mục cơ sở đào tạo hướng dẫn, kèm giấy khám sức khỏe và giấy tờ THCS nếu lên D1, D2, D.
- Học và kiểm tra hoàn thành khóa: theo chương trình của cơ sở đào tạo.
- Sát hạch: thi lần lượt lý thuyết, sa hình, trên đường.
- Nhận giấy phép mới: phạm vi xe được lái theo hạng mới tại Điều 57; ví dụ hạng D gồm cả các loại xe của hạng B, C1, C, D1, D2.
Thời lượng tối thiểu của từng khóa nâng hạng xem các bài học lái xe hạng C, hạng D1, hạng D2 và hạng D.
Câu hỏi thường gặp
Có bằng B bao lâu thì được nâng lên C?
Từ 02 năm lái xe an toàn với hạng B và phải đủ 21 tuổi.
Từ bằng B có nâng thẳng lên D được không?
Không. Bảng lộ trình không có bước B lên D; cần qua D1, D2 hoặc C trước.
Nâng hạng có phải thi lại lý thuyết không?
Có. Sát hạch nâng hạng ô tô gồm lý thuyết, sa hình và lái xe trên đường theo cấu trúc của hạng đích.
Có bằng C1 lên D2 cần mấy năm?
Từ 02 năm lái xe an toàn với hạng C1, đồng thời đủ 24 tuổi và có trình độ THCS.
Bằng D cũ đổi sang D2 muốn lái xe 45 chỗ thì làm sao?
Phải học nâng hạng từ D2 lên D, cần từ 02 năm lái xe an toàn với hạng D2 và đủ 27 tuổi. Xem bài bằng D cũ.
Nguồn và ngày kiểm tra
Nội dung được đối chiếu ngày 31/10/2026 với các nguồn sau:
- Thông tư 17/2026/TT-BXD (lộ trình nâng hạng, hạng đào tạo lần đầu, THCS) — bản PDF trên Cổng TTĐT Chính phủ.
- Phụ lục III Thông tư 108/2026/TT-BCA — bản PDF phụ lục; mốc áp dụng cấu trúc đề mới — Báo Lào Cai (19/10/2026).
- Cấu trúc đề lý thuyết hiện hành — Công văn 2262/CSGT-P5.
- Phí sát hạch theo Thông tư 154/2025/TT-BTC — Báo Tuổi Trẻ.
- Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15: Điều 57, Điều 59, Điều 89.
Quy định có thể tiếp tục được sửa đổi. Trước khi đăng ký học, hãy hỏi lại cơ sở đào tạo.
Bình luận (1)