Hạng GPLX mới (từ 01/01/2025)

Bằng lái xe hạng BE: được lái xe gì, điều kiện và thời hạn

Bằng lái xe BE cho phép các loại ô tô thuộc hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg. Hạng BE chỉ học nâng hạng từ B sau 2 năm lái xe an toàn, người được cấp phải đủ 21 tuổi; giấy phép có thời hạn 5 năm.

Bằng lái xe BE là hạng giấy phép dành cho người lái ô tô con, xe bán tải hoặc xe tải nhỏ thuộc hạng B khi kéo theo rơ moóc nặng. Theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 (Luật số 36/2024/QH15, gọi tắt là Luật TTATGTĐB 2024), hạng B chỉ được kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; vượt mức đó, người lái cần hạng BE. Bài viết giải thích phạm vi của BE, cách xác định khối lượng rơ moóc, điều kiện nâng hạng, thời hạn và cách đổi từ bằng FB2 cũ.

Tóm tắt giấy phép lái xe hạng BE

Tiêu chí Quy định Căn cứ
Xe được điều khiển Ô tô thuộc hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg Điểm k khoản 1 Điều 57
Tuổi tối thiểu Đủ 21 tuổi Điểm c khoản 1 Điều 59
Thời hạn 5 năm kể từ ngày cấp Khoản 5 Điều 57
Hình thức đào tạo Nâng hạng từ B, cần 2 năm lái xe an toàn Thông tư 17/2026/TT-BXD
Bằng cũ tương ứng FB2 (đổi sang BE hoặc C1E) Khoản 3 Điều 89

Bằng lái xe BE lái được xe gì?

Điểm k khoản 1 Điều 57 quy định hạng BE cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho hạng B khi kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg. Nói cách khác, BE là “B cộng rơ moóc nặng”:

  • Xe kéo phải là xe thuộc hạng B: ô tô chở người đến 8 chỗ không kể người lái, hoặc ô tô tải, ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg.
  • Rơ moóc được kéo có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg.

Khả năng kéo tối đa của từng chiếc xe vẫn do thiết kế của nhà sản xuất và hồ sơ kiểm định quyết định. Giấy phép BE cho phép bạn lái tổ hợp xe này, nhưng không cho phép kéo vượt khả năng kéo đã được chứng nhận của xe.

Những tình huống cần bằng BE

  • Kéo rơ moóc du lịch (nhà di động) bằng xe gầm cao hoặc bán tải.
  • Kéo rơ moóc chở thuyền, mô tô, máy móc nhỏ khi tổng khối lượng rơ moóc vượt 750 kg.
  • Doanh nghiệp dùng xe tải nhỏ hạng B kéo rơ moóc hàng nặng hơn 750 kg.

Phân biệt rơ moóc và sơ mi rơ moóc

Rơ moóc là phương tiện không có động cơ, được kéo bởi ô tô và có trục bánh xe chịu phần lớn khối lượng của chính nó. Sơ mi rơ moóc thì đặt một phần đáng kể khối lượng lên ô tô đầu kéo, như các container thường thấy. Hạng BE chỉ liên quan đến rơ moóc kéo sau xe hạng B; ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc thuộc bằng lái xe hạng CE.

Cách xác định rơ moóc trên hay dưới 750 kg

Mốc 750 kg tính theo khối lượng toàn bộ theo thiết kế của rơ moóc, tức khối lượng bản thân rơ moóc cộng hàng hóa tối đa theo thiết kế, không phải khối lượng hàng bạn đang chở. Một rơ moóc rỗng nhẹ vẫn thuộc diện cần BE nếu khối lượng toàn bộ theo thiết kế của nó vượt 750 kg. Hãy xem thông số này trên giấy tờ kỹ thuật, kiểm định của rơ moóc.

Tổ hợp xe Hạng tối thiểu
Xe hạng B, không kéo hoặc kéo rơ moóc đến 750 kg B
Xe hạng B kéo rơ moóc trên 750 kg BE
Xe hạng C1 kéo rơ moóc trên 750 kg C1E
Xe hạng C kéo rơ moóc trên 750 kg, ô tô đầu kéo CE

Điều kiện để học nâng hạng BE

Hạng BE không có đào tạo lần đầu. Muốn được cấp BE, bạn cần:

  • Đang có giấy phép hạng B.
  • Có thời gian lái xe an toàn từ 2 năm trở lên với hạng B (Thông tư 17/2026/TT-BXD, hiệu lực 01/7/2026).
  • Đủ 21 tuổi trở lên (điểm c khoản 1 Điều 59).
  • Giấy khám sức khỏe đạt tiêu chuẩn do Bộ Y tế quy định.

Người lấy bằng B lúc 18 tuổi thường đủ 2 năm lái xe an toàn ở tuổi 20, nhưng phải đủ 21 tuổi mới được cấp BE.

Bằng BE có thời hạn bao lâu?

Giấy phép hạng BE có thời hạn 5 năm kể từ ngày cấp (khoản 5 Điều 57), ngắn hơn hạng B (10 năm). Người thường xuyên kéo rơ moóc nên ghi lại ngày hết hạn của hạng BE in trên giấy phép và làm thủ tục đổi trước thời điểm đó.

Theo Thông tư 108/2026/TT-BCA, giấy phép ô tô quá hạn từ 30 ngày đến dưới 1 năm phải sát hạch lại lý thuyết; quá hạn từ 1 năm trở lên phải sát hạch lại lý thuyết, thực hành trong hình và lái xe trên đường.

Thi nâng hạng BE

Từ 01/7/2026, việc sát hạch thực hiện theo Thông tư 108/2026/TT-BCA, thi tuần tự lý thuyết, thực hành trong hình và lái xe trên đường. Với bộ câu hỏi đang áp dụng đến hết 28/02/2027, đề lý thuyết của các hạng có rơ moóc (BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE) gồm 45 câu; thời gian làm bài và số câu đạt của nhóm hạng này chúng tôi chưa đối chiếu được trên văn bản gốc nên không nêu ở đây. Từ 01/3/2027 áp dụng cấu trúc đề mới; số câu cho hạng BE sẽ được cập nhật khi đối chiếu được phụ lục thông tư. Xem thêm thi lý thuyết lái xe.

Bằng FB2 cũ đổi sang hạng nào?

Theo khoản 3 Điều 89, giấy phép hạng FB2 cấp trước 01/01/2025 khi đổi sẽ sang hạng BE hoặc hạng C1E. Trước khi đổi, giấy phép FB2 vẫn có giá trị theo thời hạn ghi trên giấy. Chi tiết tại giấy phép lái xe cũ và chuyển đổi.

Bảng lộ trình đầy đủ và số năm lái xe an toàn cho mọi hạng ô tô xem bài nâng hạng giấy phép lái xe.

Câu hỏi thường gặp

Có bằng B có kéo được rơ moóc không?

Được, nếu rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg. Rơ moóc nặng hơn cần hạng BE.

Bằng BE có lái được xe tải 5 tấn kéo rơ moóc không?

Không. Xe tải trên 3.500 kg thuộc hạng C1; khi kéo rơ moóc trên 750 kg cần bằng lái xe hạng C1E.

Bao nhiêu tuổi được cấp bằng BE?

Đủ 21 tuổi, đồng thời đã có hạng B và đủ 2 năm lái xe an toàn.

Không có bằng BE mà kéo rơ moóc trên 750 kg thì sao?

Khi đó người lái điều khiển tổ hợp xe không phù hợp với hạng ghi trên giấy phép, tức là lái xe không có giấy phép phù hợp với loại xe đang điều khiển. Hãy kiểm tra khối lượng toàn bộ theo thiết kế của rơ moóc trước khi nối kéo.

Nguồn và ngày kiểm tra

Nội dung được đối chiếu ngày 30/10/2026 với:

  • Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 (hiệu lực 01/01/2025): Điều 57, Điều 59, Điều 60, Điều 89.
  • Thông tư 108/2026/TT-BCA về sát hạch, cấp giấy phép lái xe (hiệu lực 01/7/2026) — tóm tắt văn bản.
  • Thông tư 17/2026/TT-BXD sửa đổi Thông tư 14/2025/TT-BXD về đào tạo lái xe — bản PDF trên Cổng TTĐT Chính phủ.
  • Công văn 2262/CSGT-P5 của Cục Cảnh sát giao thông về bộ câu hỏi sát hạch lý thuyết đang áp dụng.

Bài viết tổng hợp từ văn bản pháp luật, không thay thế tư vấn pháp lý. Trước khi nộp hồ sơ, hãy đối chiếu văn bản đang có hiệu lực hoặc hỏi cơ sở đào tạo, cơ quan cấp giấy phép.

Đọc tiếp trong chuyên mục

Đọc tiếp

Bình luận (3)

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *