Kia Sportage

Thông số Kia Sportage: 8 phiên bản 2.0G và 1.6 Turbo, Hybrid 232 hp, dài 4.685 mm

Thông số Kia Sportage theo e-brochure New Sportage, brochure Sportage và trang sản phẩm Kia Việt Nam: kích thước, máy 2.0G, 1.6 Turbo HEV và 1.6 Turbo, hộp số, lốp, mức tiêu thụ, trang bị, an toàn và giá của 8 phiên bản trên trang giá.

Thông số Kia Sportage trong bài lấy từ hai brochure trên trang Kia Việt Nam (kiavietnam.com.vn, do Công ty TNHH Phân phối THACO AUTO quản lý): e-brochure New Sportage bản V1.110626 (tệp PDF 8 trang, tạo ngày 11/06/2026) và brochure Sportage bản V5.030925 (8 trang, tạo ngày 08/09/2025), đối chiếu với trang sản phẩm New Sportage, New Sportage Hybrid, Sportage và trang giá xe ngày 04/11/2026. Trang giá có 8 phiên bản trong ba nhóm, cùng ghi năm sản xuất 2026, xuất xứ Việt Nam: New Sportage 2.0G Deluxe, 2.0G Luxury; New Sportage Hybrid 1.6 Turbo HEV Premium, Signature, Signature AWD; Sportage 2.0G Premium, 2.0G Signature, 1.6 Turbo Signature AWD. Nhóm “Sportage” có brochure riêng với kích thước, khoảng sáng gầm và bình nhiên liệu khác New Sportage, nên bài tách riêng hai nhóm. Các bài cùng dòng xe nằm ở chuyên mục Kia Sportage, thuộc chuyên mục Ô tô Kia.

Thông số Kia Sportage: kích thước và bình nhiên liệu

Hạng mục New Sportage và New Sportage Hybrid Nhóm Sportage
Dài × rộng × cao 4.685 × 1.865 × 1.660 mm (hai bản HEV Signature cao 1.665 mm) 4.660 × 1.865 × 1.700 mm
Chiều dài cơ sở 2.755 mm 2.755 mm
Khoảng sáng gầm 181 mm 190 mm
Bán kính quay vòng tối thiểu Brochure không ghi 5,89 m
Dung tích thùng nhiên liệu 52 lít 54 lít
Thể tích khoang hành lý Brochure không ghi 543 lít
Số chỗ ngồi 5 5

Các số trong bảng theo bảng thông số của hai brochure, đã đối chiếu ảnh của bảng; trang sản phẩm ghi cùng số. Theo phép tính của bài, New Sportage dài hơn nhóm Sportage 25 mm, thấp hơn 40 mm, gầm thấp hơn 9 mm và bình nhỏ hơn 2 lít.

Động cơ, hộp số và lốp

Hạng mục 2.0G (New Sportage và Sportage) 1.6 Turbo HEV (New Sportage Hybrid) 1.6 Turbo (Sportage Signature AWD)
Động cơ Smartstream 2.0G Smartstream 1.6T HEV, máy xăng tăng áp kết hợp mô tơ điện Smartstream 1.6 Turbo
Công suất cực đại 154 hp tại 6.200 vòng/phút Máy xăng 178 hp tại 5.500 vòng/phút; kết hợp 232 hp 178 hp tại 5.500 vòng/phút
Mô-men xoắn cực đại 192 Nm tại 4.500 vòng/phút Máy xăng 265 Nm tại 1.500–4.500 vòng/phút; kết hợp 367 Nm 265 Nm tại 1.500–4.500 vòng/phút
Mô tơ điện Không 64 hp tại 1.800–2.100 vòng/phút, 264 Nm Không
Hộp số Tự động 6 cấp Tự động 6 cấp Ly hợp kép 7 cấp (7DCT)
Dẫn động Cầu trước Cầu trước; bản Signature AWD hai cầu Hai cầu AWD
Lốp 235/55 R19 235/60 R18 235/55 R19
Chế độ lái Normal, Eco, Sport, My Drive (New Sportage); Normal, Eco, Sport, Smart (Sportage) Normal, Eco, Sport, My Drive Normal, Eco, Sport, Smart

Theo phép tính của bài, 154 hp tương đương khoảng 114,8 kW, 178 hp khoảng 132,7 kW và 232 hp khoảng 173,0 kW. Mọi bản dùng treo trước McPherson, treo sau liên kết đa điểm; brochure Sportage ghi phanh đĩa cả trước và sau, brochure New Sportage không có dòng phanh. Chế độ địa hình Snow, Mud, Sand chỉ có ở bản New Sportage 1.6 Turbo HEV Signature AWD. Mâm dự phòng của hai bản 2.0G là mâm hợp kim, của ba bản HEV là mâm thép.

Với bản HEV, brochure New Sportage ghi pin cao áp Lithium-ion Polymer dung lượng 1,49 kWh kèm dòng “Bảo hành 7 năm/ 150,000km”, mô tơ điện tích hợp trong hộp số 6 cấp, công nghệ cam biến thiên liên tục CVVD và công nghệ kiểm soát chuyển động E-VMC gồm E-Ride, E-Handling, E-EHA và E-DTVC (kiểm soát quỹ đạo lái khi vào cua). Sơ đồ vận hành ghi dưới 25 km/h xe chạy bằng mô tơ điện, khi giảm tốc thì phanh tái sinh sạc lại pin.

Mức tiêu thụ nhiên liệu ghi trên brochure và trang

Brochure New Sportage ghi 7,51 L/100 km (hỗn hợp) cho máy 2.0G và không ghi mức của bản HEV; trang sản phẩm New Sportage Hybrid ghi mức kết hợp “5L” cho ba bản HEV. Với nhóm Sportage, brochure không có dòng tiêu thụ; bảng trên trang sản phẩm ghi mức kết hợp 7.50 cho bản 2.0G Premium (số giấy chứng nhận 22KDR/000035), 8.10 cho bản 2.0G Signature (22KDR/000037) và 7.49 cho bản 1.6 Turbo Signature AWD (23KDR/010001-00), dù hai bản 2.0G dùng cùng máy và hộp số. Không nguồn nào ghi mức trong đô thị và ngoài đô thị, nên bài chỉ nêu các số trên.

Trang bị khác nhau giữa 5 bản New Sportage

Trang bị Có ở các bản
Đèn chiếu xa tự động HBA, gạt mưa tự động, cốp điện thông minh, gương ECM, điều hòa tự động 2 vùng, màn hình đa thông tin 12,3 inch, ghế lái chỉnh điện 10 hướng, điều khiển hành trình thích ứng, FCA, LKA, LFA, BCA, RCCA, SEA, DAW Mọi bản trừ 2.0G Deluxe (điều hòa chỉnh cơ, màn hình 4,2 inch, điều khiển hành trình thường)
Ghế phụ chỉnh điện 6 hướng, sưởi và làm mát ghế trước, vô lăng có sưởi, lẫy chuyển số, sạc không dây, cần số núm xoay, 8 loa Harman Kardon, camera 360, BVM, cảm biến đỗ xe bên hông, PCA Ba bản HEV (hai bản 2.0G: 6 loa, camera lùi, cảm biến trước và sau)
Đèn trước LED Projector, cửa sổ trời Panorama, baga mui, nhớ 2 vị trí ghế lái, đèn trang trí nội thất HEV Signature và HEV Signature AWD

Cả năm bản có 6 túi khí, ABS, ESC, HAC, hỗ trợ xuống dốc DBC, cảnh báo áp suất lốp TPMS, cảnh báo người ngồi hàng ghế sau ROA, đèn sương mù LED Projector, gương gập điện có sưởi, màn hình giải trí 12,3 inch, Apple CarPlay và Android Auto không dây, chìa khóa thông minh, khởi động từ xa và phanh tay điện tử kèm Autohold. Bảng trên trang sản phẩm ghi “-” ở dòng DAW của bản 2.0G Luxury, khác brochure; theo khuyến nghị của bài, nên hỏi đại lý.

Ba bản Sportage: 2.0G Premium, 2.0G Signature, 1.6 Turbo Signature AWD

Theo brochure V5.030925, bản 2.0G Premium dùng đèn trước LED, màn hình đa thông tin 4,2 inch, 6 loa và điều khiển hành trình thường; không có HBA, đèn sương mù, cửa sổ trời, nhớ ghế lái, ghế phụ chỉnh điện, sưởi và làm mát ghế trước, sạc không dây, BVM, LKA, LFA, FCA; BCA và RCCA ghi “Chỉ cảnh báo”. Hai bản Signature có đèn LED Projector, HBA, đèn sương mù LED, cửa sổ trời, màn hình 12,3 inch, 8 loa Harman Kardon, sạc không dây, điều khiển hành trình thích ứng và đủ LKA, LFA, FCA, BCA, RCCA; đèn viền nội thất và cần số núm xoay chỉ có ở bản 1.6 Turbo. Cả ba bản có camera 360, cảm biến trước và sau, 6 túi khí, TPMS, lẫy chuyển số, phanh tay điện tử kèm Autohold. Trang sản phẩm Sportage ghi BCA, RCCA “Chỉ cảnh báo” ở cả ba bản, khác brochure ở hai bản Signature. Khi đèn cảnh báo hỗ trợ lái báo lỗi, xem bài đèn báo ADAS báo lỗi; với bản HEV, xem thêm bài đèn báo hệ thống hybrid.

Giá niêm yết và màu xe

Phiên bản trên trang giá Giá bán tham khảo Ưu đãi ghi trên trang giá
New Sportage 2.0G Deluxe 769 triệu đồng Lên đến 20 triệu đồng
New Sportage 2.0G Luxury 839 triệu đồng Lên đến 29 triệu đồng
New Sportage 1.6 Turbo HEV Premium 999 triệu đồng Lên đến 20 triệu đồng
New Sportage 1.6 Turbo HEV Signature 1,049 tỷ đồng Lên đến 20 triệu đồng
New Sportage 1.6 Turbo HEV Signature AWD 1,099 tỷ đồng Lên đến 20 triệu đồng
Sportage 2.0G Premium 819 triệu đồng Lên đến 50 triệu đồng
Sportage 2.0G Signature 929 triệu đồng Lên đến 30 triệu đồng
Sportage 1.6 Turbo Signature AWD 1,009 tỷ đồng Lên đến 30 triệu đồng

Theo phép tính của bài, bản HEV Premium đắt hơn bản 2.0G Luxury 160 triệu đồng, và bản AWD đắt hơn bản HEV Signature 50 triệu đồng. Trang giá ghi giá chỉ mang tính tham khảo. Brochure New Sportage in 6 màu: trắng Glacial White Pearl (GWP), đen Fusion Black (FBS), xanh lá Jungle Green (JUG), đỏ Runway Red (CR5), xám Steel Grey (KLG) và xanh Heritage Blue (HRB), nội thất màu Saturn Black. Brochure Sportage in 8 màu, nội thất đen Saturn Black cho bản Luxury, Premium và nâu Sequoia Brown cho bản Signature.

Lưu ý phạm vi: thông số Kia Sportage trong bài lấy từ hai brochure, ba trang sản phẩm và trang giá của Kia Việt Nam; brochure ghi thông tin và hình ảnh chỉ mang tính chất tham khảo, các chi tiết có thể thay đổi mà không cần báo trước, và các nguồn ghi khác nhau ở một số dòng như đã nêu, nên đối chiếu tại đại lý hoặc tổng đài 1900 545 591 trước khi mua. Bài không có sách hướng dẫn sử dụng nên không ghi dầu máy, áp suất lốp hay dung lượng ắc quy 12V. Bài viết chưa được kỹ thuật viên ô tô duyệt chuyên môn.

Câu hỏi thường gặp về thông số Kia Sportage

Kia Sportage dài bao nhiêu?

New Sportage dài 4.685 mm, rộng 1.865 mm, cao 1.660–1.665 mm; nhóm Sportage dài 4.660 mm, cao 1.700 mm; cả hai có chiều dài cơ sở 2.755 mm.

Kia Sportage có những động cơ nào?

Máy xăng Smartstream 2.0G 154 hp với hộp số 6AT, 1.6 Turbo HEV tổng 232 hp, 367 Nm với hộp số 6AT, và 1.6 Turbo 178 hp với hộp số 7DCT ở bản Sportage Signature AWD.

Bình nhiên liệu Kia Sportage bao nhiêu lít?

Brochure ghi 52 lít cho New Sportage và New Sportage Hybrid, 54 lít cho nhóm Sportage.

Bản Sportage nào có cửa sổ trời Panorama?

Trong nhóm New Sportage là HEV Signature và HEV Signature AWD; trong nhóm Sportage là 2.0G Signature và 1.6 Turbo Signature AWD theo brochure.

Kia Sportage có mấy túi khí?

Cả tám phiên bản trên trang giá có 6 túi khí theo hai brochure.

Nguồn và ngày kiểm tra

Nội dung được đối chiếu ngày 04/11/2026 với các tài liệu sau.

Đọc tiếp

Đọc tiếp

Bình luận (3)

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *