Thông số Kia Carens trong bài lấy từ hai brochure trên trang Kia Việt Nam (kiavietnam.com.vn, do Công ty TNHH Phân phối THACO AUTO quản lý): brochure Carens bản V3.280825 (tệp PDF 7 trang, tạo ngày 28/08/2025; bảng có ba cột 1.5G IVT, 1.5G Luxury, 1.4T Signature) và brochure Carens Clavis bản V1.081026 (tệp PDF một trang dài, tạo ngày 09/10/2026; hai cột Deluxe, Luxury), đối chiếu với trang sản phẩm Carens, Carens Clavis và trang giá xe ngày 04/11/2026. Trang giá có 5 phiên bản: nhóm Carens (năm sản xuất 2026, xuất xứ Việt Nam, đơn vị sản xuất Thaco Kia) gồm 1.5G Deluxe, 1.5G IVT, 1.5G Luxury; nhóm Carens Clavis (năm sản xuất 2026) gồm 1.5G Deluxe, 1.5G Luxury. Cột 1.4T Signature của brochure Carens không có trên trang giá, còn bản Carens 1.5G Deluxe trên trang giá không có trong brochure. Các bài cùng dòng xe nằm ở chuyên mục Kia Carens, thuộc chuyên mục Ô tô Kia.
Thông số Kia Carens: kích thước và khoang hành lý
| Hạng mục | Carens | Carens Clavis |
|---|---|---|
| Dài × rộng × cao | 4.540 × 1.800 × 1.750 mm | 4.550 × 1.800 × 1.700 mm |
| Chiều dài cơ sở | 2.780 mm | 2.780 mm |
| Khoảng sáng gầm | 190 mm | 180 mm |
| Bán kính quay vòng tối thiểu | 5,3 m (trang sản phẩm ghi 5,31 m) | 5,3 m |
| Dung tích thùng nhiên liệu | 45 lít (trang sản phẩm; brochure không có dòng này) | 45 lít |
| Thể tích khoang hành lý | 216 lít sau hàng ghế 3; 645 lít sau hàng 2; 1.164 lít sau hàng 1 | 216–1.973 lít |
| Số chỗ ngồi | 7 | 7 |
Ba mức khoang hành lý của Carens lấy từ phần giới thiệu của brochure; bảng thông số chỉ ghi 216 lít. Theo phép tính của bài, Carens Clavis dài hơn Carens 10 mm, thấp hơn 50 mm và gầm thấp hơn 10 mm. Brochure Carens Clavis ghi khung gầm K2 với 34% thép cường độ cao, hàng ghế 2 gập 6:4, hàng ghế 3 gập 5:5 và khoảng để chân hàng 3 lên đến 898 mm.
Động cơ, hộp số và khung gầm
| Hạng mục | Carens 1.5G (Deluxe, IVT, Luxury) | Carens Clavis 1.5 (Deluxe, Luxury) |
|---|---|---|
| Động cơ | Xăng SmartStream 1.5G | Xăng Smartstream 1.5L, 1.497 cc |
| Công suất cực đại | 113 hp tại 6.300 vòng/phút | 113 hp tại 6.300 vòng/phút |
| Mô-men xoắn cực đại | 144 Nm tại 4.500 vòng/phút | 144 Nm tại 4.500 vòng/phút |
| Hộp số | IVT | Vô cấp CVT |
| Dẫn động | Cầu trước FWD | Cầu trước FWD |
| Treo trước, sau | McPherson, thanh cân bằng (Torsion bar) | McPherson, thanh xoắn |
| Phanh trước, sau | Đĩa, đĩa | Đĩa, đĩa |
| Lốp | 215/55 R17, mâm 17 inch | 215/55 R17, mâm hợp kim 17 inch; dự phòng mâm thép 205/65 R16 |
| Chế độ lái | Không có ở hai bản 1.5G trong brochure | Eco, Normal, Sport |
Theo phép tính của bài, 113 hp tương đương khoảng 84,3 kW. Brochure Carens Clavis ghi hộp số CVT “cải thiện 4.2% hiệu suất tiêu hao nhiên liệu so với hộp số tự động thế hệ cũ” và trang bị phanh tay điện tử EPB kèm AutoHold ở cả hai bản. Cột 1.4T Signature của brochure Carens dùng máy SmartStream 1.4T-GDi 138 hp, 242 Nm với hộp số 7DCT, có 6 túi khí; bản này không có trên trang giá ngày 04/11/2026 nên bài không đưa vào các bảng.
Mức tiêu thụ nhiên liệu ghi trên trang sản phẩm
Hai brochure không có dòng mức tiêu thụ. Bảng thông số trên trang sản phẩm Carens ghi mức kết hợp 6.9 L/100 km cho cả ba bản 1.5G, kèm số giấy chứng nhận 22KDR/000074; trang Carens Clavis ghi mức kết hợp “6,8L” cho hai bản. Không nguồn nào ghi mức trong đô thị và ngoài đô thị. Theo phép tính của bài, chia bình 45 lít cho các mức này được khoảng 652 km (Carens) và 662 km (Carens Clavis) cho một bình đầy; đây là số tính từ mức công bố, không phải quãng đường đo thực tế.
Trang bị khác nhau giữa các bản Carens
| Trang bị theo brochure Carens | 1.5G IVT | 1.5G Luxury |
|---|---|---|
| Đèn trước | Halogen | LED |
| Đèn định vị ban ngày LED, gạt mưa tự động, baga mui, điều hòa tự động, đèn viền nội thất | Không | Có |
| Màn hình giải trí trung tâm | AVN 8 inch | AVN 10,25 inch |
| Cảm biến đỗ xe | Sau | Trước và sau |
| Điều khiển hành trình kèm giới hạn tốc độ MSLA | Không | Có |
Hai bản có đèn pha tự động, đèn sau LED, gương gập điện, vô lăng bọc da, ghế da, màn hình đa thông tin 4,2 inch, Apple CarPlay và Android Auto, cửa gió điều hòa cho hàng ghế 2 và 3, chìa khóa thông minh, khởi động từ xa, 6 loa, 2 túi khí, ABS, ESC, HAC và camera lùi; không có cảnh báo áp suất lốp, đèn sương mù, cửa sổ trời hay sạc không dây. Bản 1.5G Deluxe không có trong brochure; khối thông số của bản này trên trang sản phẩm ghi cùng máy, hộp số IVT, đèn trước Halogen, ghế da simili, cảm biến đỗ xe sau, 2 túi khí, ABS, ESC, HAC, camera lùi và không có TPMS, nhưng nhiều dòng phần nội thất bị lệch cột (dòng sưởi và làm mát ghế trước ghi “Andriod 8””), nên bài không nêu thêm trang bị của bản này. Khối bản Luxury trên trang cũng lệch cột ở phần nội thất và ghi TPMS có, đèn định vị “-”, đèn sương mù LED, khác brochure; theo khuyến nghị của bài, nên nhờ đại lý xác nhận trang bị trên xe cụ thể.
Carens Clavis: hai bản Deluxe và Luxury
Theo brochure V1.081026, hai bản Carens Clavis có chung đèn pha LED tự động bật, tắt, đèn ban ngày LED, đèn hậu LED, gương chỉnh và gập điện, vô lăng 2 chấu bọc da, ghế da màu đen chỉnh cơ, màn hình đa thông tin 4,2 inch và màn hình giải trí 12,3 inch, Apple CarPlay và Android Auto không dây, bản đồ trên màn hình, 6 loa, điều hòa tự động 1 vùng, cửa gió trần hàng ghế 2 và 3, chìa khóa thông minh kèm khởi động từ xa, 6 túi khí, phanh tay điện tử kèm AutoHold, ABS, ESC, HAC, cảm biến đỗ xe trước và sau, cảnh báo áp suất lốp TPMS, camera lùi, giới hạn tốc độ MSLA và cảnh báo người ngồi hàng ghế sau. Bản Luxury có thêm đèn chiếu xa tự động HBA, baga mui, cửa sổ trời, gạt mưa tự động, sạc không dây, điều khiển hành trình thông minh SCC (bản Deluxe: Cruise Control) và nhóm FCA, LFA, LKA, BCA, RCCA, SEA, DAW. Khi đèn cảnh báo hỗ trợ lái báo lỗi, xem bài đèn báo ADAS báo lỗi; khi đèn áp suất lốp sáng, xem bài đèn báo áp suất lốp TPMS.
Giá niêm yết và màu xe
| Phiên bản trên trang giá | Giá bán tham khảo | Ghi chú trên trang giá |
|---|---|---|
| Carens 1.5G Deluxe | 559 triệu đồng | Không ghi |
| Carens 1.5G IVT | 569 triệu đồng | Ưu đãi lên đến 5 triệu đồng |
| Carens 1.5G Luxury | 609 triệu đồng | Ưu đãi lên đến 10 triệu đồng |
| Carens Clavis 1.5G Deluxe | 639 triệu đồng | Không ghi |
| Carens Clavis 1.5G Luxury | 679 triệu đồng | Không ghi |
Theo phép tính của bài, Carens Clavis Deluxe đắt hơn Carens 1.5G Luxury 30 triệu đồng, và bản Clavis Luxury đắt hơn bản Clavis Deluxe 40 triệu đồng. Trang giá ghi giá chỉ mang tính tham khảo. Brochure Carens in 8 màu: trắng Glacial White Pearl (GWP), đỏ Runway Red (CR5), đỏ sẫm Sunset Red (MR5), đen Fusion Black (FSB), vàng cát BeigeGold (QYG), xám Steel Grey (KLG), xanh Mineral Blue (M4B), xanh sẫm Deep Chroma Blue (D9B). Brochure Carens Clavis in 10 màu, gồm thêm xanh lá Jungle Wood Green (JUG) và bạc Ivory Silver Gloss (ISG).
Lưu ý phạm vi: thông số Kia Carens trong bài lấy từ hai brochure, hai trang sản phẩm và trang giá của Kia Việt Nam; brochure ghi thông tin và hình ảnh chỉ mang tính chất tham khảo, các chi tiết có thể thay đổi mà không cần báo trước, và trang sản phẩm Carens có nhiều dòng lệch cột như đã nêu, nên đối chiếu tại đại lý hoặc tổng đài 1900 545 591 trước khi mua. Bài không có sách hướng dẫn sử dụng nên không ghi dầu máy, áp suất lốp hay dung lượng ắc quy. Bài viết chưa được kỹ thuật viên ô tô duyệt chuyên môn.
Câu hỏi thường gặp về thông số Kia Carens
Kia Carens dài bao nhiêu?
Carens dài 4.540 mm, cao 1.750 mm; Carens Clavis dài 4.550 mm, cao 1.700 mm; cả hai rộng 1.800 mm và có chiều dài cơ sở 2.780 mm.
Kia Carens dùng động cơ gì?
Năm bản trên trang giá dùng máy xăng 1.5L 113 hp, 144 Nm; Carens dùng hộp số IVT, Carens Clavis dùng hộp số CVT, đều dẫn động cầu trước.
Khoảng sáng gầm Kia Carens bao nhiêu?
Brochure ghi 190 mm cho Carens và 180 mm cho Carens Clavis.
Kia Carens có mấy túi khí?
Ba bản Carens 1.5G có 2 túi khí; hai bản Carens Clavis có 6 túi khí theo brochure.
Bản Carens nào có cảnh báo áp suất lốp?
Theo brochure, cả hai bản Carens Clavis có TPMS; hai bản Carens 1.5G IVT và Luxury không có, trang sản phẩm ghi khác ở bản Luxury.
Nguồn và ngày kiểm tra
Nội dung được đối chiếu ngày 04/11/2026 với các tài liệu sau.
- Kia Việt Nam — brochure Carens (PDF, bản V3.280825), bảng thông số 3 cột, khoang hành lý, màu xe, xem ngày 04/11/2026.
- Kia Việt Nam — brochure Carens Clavis (PDF, bản V1.081026), bảng thông số 2 bản, khung gầm, hộp số CVT, xem ngày 04/11/2026.
- Kia Việt Nam — trang sản phẩm Carens, bình nhiên liệu, mức tiêu thụ và khối thông số bản Deluxe, xem ngày 04/11/2026.
- Kia Việt Nam — trang sản phẩm Carens Clavis, mức tiêu thụ, xem ngày 04/11/2026.
- Kia Việt Nam — giá xe, giá và ưu đãi 5 phiên bản, xem ngày 04/11/2026.
Đọc tiếp
- Bảo dưỡng Kia Carens: lần đầu ở mốc 1.000 km, 5 cấp chung, lưu ý hộp số IVT, CVT và lốp
- Thông số Kia Soluto: máy Kappa 1.4L 94 hp, số sàn 5 cấp, dài 4.300 mm, cốp 475 lít
- Thông số Kia Carnival: máy dầu 2.2D 199 hp hoặc 1.6 Turbo Hybrid 242 hp, dài 5.155 mm
- Thông số Toyota Innova Cross: máy M20A 1.987 cc, cơ sở 2.850 mm, bình 52 lít, 3 phiên bản
- Thông số Kia Seltos: máy 1.5L 113 hp hoặc 1.5 Turbo 158 hp, dài 4.365 mm, gầm 190 mm
Bình luận (3)