Ô tô Honda

Các dòng ô tô Honda tại Việt Nam 2026: 6 dòng, 16 phiên bản, giá từ 539 triệu đồng

Các dòng ô tô Honda tại Việt Nam theo danh sách sản phẩm và Bảng giá trên honda.com.vn xem ngày 06/11/2026: sáu dòng City, BR-V, HR-V, Civic, CR-V, Civic Type R, 16 phiên bản, động cơ, số chỗ, mức tiêu thụ kết hợp, giá bán lẻ đề xuất theo màu và các bản hybrid e:HEV.

Các dòng ô tô Honda tại Việt Nam trong bài lấy từ trang danh sách sản phẩm ô tô và trang Bảng giá trên website của Công ty Honda Việt Nam (honda.com.vn), xem ngày 06/11/2026. Danh sách có sáu dòng theo thứ tự giá: City, BR-V, HR-V, Civic, CR-V và Civic Type R; Bảng giá chia thành 16 phiên bản, giá bán lẻ đề xuất thấp nhất 539 triệu đồng (City L) và cao nhất 2,999 tỷ đồng (Civic Type R). Thông số trong bài lấy từ bảng “Thông số kỹ thuật” trên trang chi tiết của từng dòng. Ngày kiểm tra, danh sách không có Accord, Jazz hay Odyssey. Các bài theo từng dòng xe nằm trong chuyên mục Ô tô Honda.

Bảng sáu dòng ô tô Honda đang có trên trang

Dòng xe Chỗ ngồi Động cơ, hộp số Phiên bản Giá đề xuất (triệu đồng)
City 5 1.5L i-VTEC 119 hp, CVT L, RS 539–577
BR-V 7 1.5L i-VTEC 119 hp, CVT G, L 629–713
HR-V 5 1.5L i-VTEC 119 hp, CVT; bản e:HEV RS dùng 1.5L Atkinson kèm mô-tơ, E-CVT G, L, e:HEV RS 669–843
Civic 5 1.5L VTEC Turbo 176 hp, CVT; bản e:HEV RS dùng 2.0L kèm mô-tơ, E-CVT G, RS, e:HEV RS 789–1.007
CR-V 7 (G, L, L AWD), 5 (e:HEV) 1.5L VTEC Turbo 188 hp, CVT; bản e:HEV dùng 2.0L kèm mô-tơ, E-CVT G, L, L AWD, e:HEV L, e:HEV RS 1.039–1.258
Civic Type R 4 2.0L VTEC Turbo 315 hp, số sàn 6 cấp Một phiên bản 2.999

Khoảng giá trong bảng gồm cả chênh lệch theo màu: Bảng giá ghi màu Đỏ và Trắng ngọc của City đắt hơn các màu khác 8 triệu đồng (RS 577 so với 569 triệu, L 547 so với 539 triệu); BR-V màu Trắng bạc thêm 8 triệu; HR-V màu Trắng ngọc, Đỏ (và Vàng cát ở bản e:HEV RS) thêm 8 triệu; Civic G, RS màu Trắng ngọc (và Đỏ ở bản RS) thêm 8 triệu, Civic e:HEV RS màu Đỏ thêm 5 triệu, Trắng ngọc thêm 8 triệu; CR-V màu Đỏ (và Trắng ngọc ở bản e:HEV RS) thêm 8 triệu. Civic Type R có năm màu cùng giá 2,999 tỷ đồng. Trang ghi đây là giá bán lẻ đề xuất.

Bốn phiên bản hybrid e:HEV

Honda Việt Nam có bốn phiên bản hybrid trong Bảng giá: Civic e:HEV RS, HR-V e:HEV RS, CR-V e:HEV L và CR-V e:HEV RS. Theo bảng thông số, Civic e:HEV RS dùng động cơ 2.0L 139 hp và mô-tơ điện 181 hp, công suất kết hợp 200 hp; CR-V e:HEV dùng động cơ 2.0L 146 hp và mô-tơ 181 hp, công suất kết hợp 204 hp; HR-V e:HEV RS dùng động cơ 1.5L chu trình Atkinson 105 hp và mô-tơ 129 hp. Cả bốn bản dùng hộp số E-CVT. Trang chính sách bảo hành ghi riêng phụ tùng hệ thống hybrid của CR-V e:HEV RS sản xuất từ năm 2023 đến 2025 được bảo hành 5 năm hoặc 130.000 km, với điều kiện kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ đầy đủ.

Mức tiêu thụ nhiên liệu kết hợp theo trang

Phiên bản Chu trình tổ hợp (L/100 km)
HR-V e:HEV RS 4,30
Civic e:HEV RS 4,56
CR-V e:HEV L, e:HEV RS 5,20
City L, RS 5,6
Civic G / Civic RS 5,98 / 6,52
BR-V G, L 6,4
HR-V G, L 6,7
CR-V L / G / L AWD 7,30 / 7,49 / 7,80
Civic Type R 9,20

Theo phép tính của bài, ở cùng dòng xe, bản hybrid tiết kiệm hơn bản xăng: Civic e:HEV RS thấp hơn Civic RS 1,96 lít/100 km, HR-V e:HEV RS thấp hơn HR-V G, L 2,4 lít/100 km, CR-V e:HEV thấp hơn CR-V L 2,1 lít/100 km. Trang không ghi tên chu trình đo ngoài cách gọi “chu trình tổ hợp”, “đô thị cơ bản” và “đô thị phụ”.

Bảo hành, bảo dưỡng và dịch vụ

Trang chính sách bảo hành ghi xe ô tô Honda mới do Honda Việt Nam cung cấp được bảo hành 3 năm hoặc 100.000 km, tùy điều kiện nào đến trước, áp dụng cho tất cả các dòng xe; ắc quy bảo hành 12 tháng hoặc 20.000 km. Từ ngày 01/08/2026, Honda Việt Nam có chương trình gia hạn bảo hành lên tới 10 năm cho các hệ thống chính, áp dụng cho xe dưới 10 năm hoặc dưới 170.000 km đã bảo dưỡng định kỳ đầy đủ tại nhà phân phối; sau mỗi lần bảo dưỡng đầy đủ mỗi 6 tháng hoặc 5.000 km, xe được gia hạn thêm 6 tháng hoặc 5.000 km. Trang bảo dưỡng định kỳ giới thiệu dịch vụ bảo dưỡng siêu tốc từ 06/03/2023 cho các cấp nhỏ (5.000, 15.000, 25.000 km) với thời gian từ tiếp nhận đến giao xe 30 phút. Ngoài ra trang có mục xe qua sử dụng chính hãng, phụ tùng, phụ kiện và hotline 1800 8001. So sánh chính sách với hãng khác xem bài bảo hành ô tô Toyota và bảo hành ô tô Mazda.

Sau khi mua xe, thủ tục đăng ký xem bài thủ tục đăng ký ô tô mới; khoản phí khi đưa xe đi kiểm định xem bài phí đăng kiểm ô tô.

Lưu ý phạm vi: danh sách các dòng ô tô Honda tại Việt Nam trong bài là danh sách sản phẩm và giá bán lẻ đề xuất trên honda.com.vn ngày 06/11/2026; giá tại đại lý, khuyến mãi, phí trước bạ và chi phí lăn bánh có thể khác và không được tính trong bài. Bài viết chưa được kỹ thuật viên ô tô duyệt chuyên môn.

Câu hỏi thường gặp về các dòng ô tô Honda tại Việt Nam

Honda Việt Nam đang bán những dòng ô tô nào?

Danh sách sản phẩm ngày 06/11/2026 có City, BR-V, HR-V, Civic, CR-V và Civic Type R.

Ô tô Honda rẻ nhất giá bao nhiêu?

City L có giá bán lẻ đề xuất 539 triệu đồng, màu Đỏ và Trắng ngọc 547 triệu đồng.

Honda có những xe 7 chỗ nào?

BR-V (G, L) và CR-V bản G, L, L AWD có 7 chỗ; hai bản CR-V e:HEV có 5 chỗ.

Xe Honda nào có bản hybrid?

Civic e:HEV RS, HR-V e:HEV RS, CR-V e:HEV L và CR-V e:HEV RS.

Ô tô Honda bảo hành bao lâu?

3 năm hoặc 100.000 km cho tất cả các dòng, ắc quy 12 tháng hoặc 20.000 km; có chương trình gia hạn đến 10 năm từ 01/08/2026.

Nguồn và ngày kiểm tra

Nội dung được đối chiếu ngày 06/11/2026 với các tài liệu sau.

Đọc tiếp

Đọc tiếp

Bình luận (11)

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *